Phân Cấp Công Trình Dân Dụng Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3

Công trình xây dựng dân dụng cấp 1, cấp 2, cấp 3 là gì? Phân cấp công trình dân dụng cấp 1, cấp 2, cấp 3 dựa theo quy định thông tư nghị định nào?

– Đây là câu hỏi của rất nhiều công ty, kỹ sư xây dựng trong quá trình làm hồ sơ thầu, làm hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho công ty, làm hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cá nhân. Bạn đang băn khoăn không biết công trình dân dụng phân cấp như thế nào? công trình dân dụng đặc biệt, công trình dân dụng cấp 1, công trình dân dụng cấp 2, công trình dân dụng cấp 3, công trình xây dựng cấp 4 các tiêu chí để phân cấp công trình?

– Các công ty xây dựng khi làm hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng còn nhiều thắc mắc về các hợp đồng kinh tế có đủ điều kiện xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1,2,3 theo quy định không?

Viện Quản Lý Xây Dựng xin hướng dẫn các công ty, kỹ sư dễ dàng phân biệt công trình dân dụng cấp 1, cấp 2, cấp 3 – Phân cấp công trình theo quy định mới nhất

Quy định về phân cấp công trình xây dựng dân dụng hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng như sau:

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 46/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 59/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

phân cấp công trình dân dụng cấp 1,2,3

Công trình dân dụng là gì?

Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng.

– Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ

– Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại.

Phân cấp công trình dân dụng cấp 1, cấp 2, cấp 3:

– Công trình dân dụng cấp đặc biệt: Là nhà ở có tổng diện tích sàn lớn hay bằng 15.000m2 ( ≥15.000m2) hay có chiều cao trên hay bằng 30 tầng ( ≥30 tầng).

– Công trình dân dụng cấp 1: Là nhà ở có tổng diện tích sàn từ 10.000m2 đến dưới 15.000m2 (từ 10.000m2 < 15.000m2) hay có chiều cao từ 20 đến 29 tầng.

– Công trình dân dụng cấp 2: Là nhà ở có tổng diện tích sàn từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2 (từ 5.000m2 < 10.000m2) hay có chiều cao từ 9 đến 19 tầng.

– Công trình dân dụng cấp 3: Là nhà ở có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 đến dưới 5.000m2 (từ 1.000m2 < 5.000m2) hay có chiều cao từ 4 đến 8 tầng.

– Công trình dân dụng cấp 4: Là nhà ở có tổng diện tích sàn dưới 1.000m2 hay có chiều cao nhỏ hơn hay bằng 3 tầng ( ≤ 3 tầng).

PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CẤP 1, CẤP 2, CẤP 3 THEO QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẶC TẦM QUAN TRỌNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)

Bảng phân cấp công trình dân dụng cấp 1, cấp 2, cấp 3 chi tiết tại: THÔNG TƯ BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH

Phân Cấp Công Trình Dân Dụng Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3
5 (100%) 2 votes

Chia sẻ để thành công