Chứng chỉ hành nghề xây dựng là chứng chỉ quan trọng và cần thiết đối với các cá nhân, tổ chức tham gia các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Đây là chứng chỉ hành nghề bắt buộc đối với các cá nhân đảm nhiệm vai trò chủ nhiệm, chủ trì, giám sát trưởng, giám sát viên công trình xây dựng. Vậy bạn đã biết điều kiện cấp chứng chỉ hay hồ sơ, thủ tục cấp như thế nào chưa? Cùng Viện QLXD tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây.
Cơ sở pháp lý
- Luật Xây dựng năm 2025: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 17/06/2026: Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề do Sở Xây dựng cấp cho các cá nhân đáp ứng đủ trình độ chuyên môn, năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp thực tế để đảm nhận các chức danh khi tham gia các hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Chứng chỉ hành nghề được cấp cho công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam, để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I, II, III.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có giá trị hành nghề 10 năm trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Đối tượng cần xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân
- Kỹ sư khảo sát địa hình, địa chất công trình đang giữ hoặc chuẩn bị giữ vai trò chủ nhiệm, chủ trì khảo sát xây dựng.
- Kiến trúc sư kiến trúc – quy hoạch, kỹ sư thiết kế công trình, thiết kế điện, hệ thống điện, kỹ sư cấp thoát nước, người làm thẩm tra thiết kế.
- Kỹ sư tư vấn giám sát thi công xây dựng, đặc biệt người được bổ nhiệm chức danh giám sát trưởng.
- Kỹ sư quy hoạch đô thị và nông thôn ở vai trò chủ nhiệm hoặc chủ trì lĩnh vực chuyên môn.
- Doanh nghiệp xây dựng, đơn vị tư vấn cần rà soát năng lực nhân sự chủ chốt, vì năng lực tổ chức được hình thành từ dữ liệu năng lực của từng cá nhân trong doanh nghiệp.
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án xây dựng khi kiểm tra điều kiện năng lực của nhà thầu, tư vấn và nhân sự tham gia dự án.

Lĩnh vực hành nghề hoạt động xây dựng
Theo Điều 28 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập trong 4 lĩnh vực sau:
Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề | Các chuyên môn cụ thể | Chức danh đảm nhiệm |
| Khảo sát xây dựng | Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình | Chủ nhiệm khảo sát xây dựng; người tham gia khảo sát |
| Lập quy hoạch đô thị và nông thôn | Lập quy hoạch đô thị và nông thôn | Chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn |
| Thiết kế xây dựng | Thiết kế kiến trúc công trình (theo pháp luật về kiến trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ – điện công trình | Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế; chủ trì thẩm tra thiết kế |
| Giám sát thi công xây dựng | Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình | Giám sát trưởng; giám sát viên, cán bộ tham gia giám sát |
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
Căn cứ theo điều 33 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định điều kiện chung yêu cầu cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng đều phải đáp ứng, bất kể lĩnh vực nào.
- Cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động còn hạn tại Việt Nam.
- Có trình độ chuyên môn phù hợp được xác định theo Phụ lục I nghị định 212/2026/NĐ-CP, trên cơ sở chuyên ngành đào tạo ghi tại văn bằng.
- Cá nhân phải có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị xin cấp.
- Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng đã quá 10 năm thì cá nhân được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền.
- Thời gian kinh nghiệm tham gia thực hiện công việc phù hợp được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Được thể hiện tại một trong các căn cứ sau: đơn đề nghị cấp hoặc đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề; hợp đồng lao động; xác nhận của bên sử dụng lao động; bảo hiểm xã hội; hoặc các giấy tờ tương tự.
Xem thêm: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát hạng 1
Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp theo từng lĩnh vực
Theo điều 34, 35, 36, 37 của Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định: Mỗi lĩnh vực hành nghề hoạt động xây dựng còn yêu cầu cá nhân đã đảm nhận một vai trò cụ thể như chủ nhiệm, chủ trì, giám sát trưởng, giám sát viên, cán bộ tham gia những yêu cầu kinh nghiệm thực hiện công việc khác nhau.
Lĩnh vực | Hạng I | Hạng II | Hạng III |
| Khảo sát địa hình | Đã làm chủ nhiệm khảo sát 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B, hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II | Đã làm chủ nhiệm khảo sát 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C, hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III | Đã tham gia khảo sát 01 dự án từ nhóm C trở lên, hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV |
| Khảo sát địa chất | Đã làm chủ nhiệm khảo sát 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II | Đã làm chủ nhiệm khảo sát 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III | Đã tham gia khảo sát 01 dự án từ nhóm C trở lên, hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV |
| Lập quy hoạch đô thị và nông thôn | Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy hoạch của lĩnh vực chuyên môn: 01 quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hoặc 02 quy hoạch (trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt | Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì 01 quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, hoặc 02 quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt | Đã tham gia lập quy hoạch của lĩnh vực chuyên môn 02 quy hoạch đã được phê duyệt |
| Thiết kế xây dựng | Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp: 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II | Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế: 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III | Đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế: 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV |
| Giám sát thi công xây dựng | Đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp: 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II | Đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc tương ứng: 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III | Đã tham gia giám sát thi công, hoặc đã tham gia thiết kế, hoặc đã tham gia thi công phần việc tương ứng: 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV |
- Đối với hạng I và hạng II yêu cầu xin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề cũ trước đây được cấp
- Đối với hạng III theo quy định không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, người mới vào nghề vẫn có thể tích lũy kinh nghiệm giám sát hợp pháp trước khi có chứng chỉ.
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân
- Tệp tin ảnh màu 04×06, có nền trắng chụp chân dung và có thời gian chụp không quá 6 tháng.
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 01 Phụ lục III nghị định 212/2026/NĐ-CP.
- File scan từ bản gốc các quyết định bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ, quyết định phê duyệt dự án kèm theo (chứng minh quy mô cấp công trình đối với cá nhân xin hạng I, hạng II) có chứng thực điện tử.
- Bản sao công chứng, chứng thực điện tử bằng Đại học, cao đẳng.
- Bản kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn hoạt động, văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với nội dung trong chứng chỉ.
- Bản sao công chứng, chứng thực điện tử chứng chỉ hành nghề cũ được cấp đối với trường hợp xin hạng I hạng II.
- Bản sao công chứng, chứng thực điện tử căn cước 2 mặt.
Lưu ý: Cần điền chính xác các thông tin theo yêu cầu. Đối với bản sao các loại giấy tờ cần có dấu chứng thực cần và phải đảm bảo rõ ràng. Riêng ảnh màu được chụp cách thời điểm nộp hồ sơ 6 tháng. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp quý vị tiết kiệm thời gian, tránh phải làm lại hồ sơ nhiều lần gây ảnh hưởng đến công việc.
Trên đây là điều kiện và thủ tục hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1, 2, 3 đầy đủ và chi tiết nhất. Mọi thắc mắc và cần thông tin hỗ trợ vui lòng liên hệ với Viện QLXD theo số điện thoại 0968.181.518 để được tư vấn miễn phí!

